Hỏi đáp khởi nghiệp

Tôi kinh doanh chuỗi nhà hàng và có ý định thuê một chuyên gia ẩm thực chuyên chịu trách nhiệm sáng tạo món mới, thiết kế thực đơn và đào tạo nhân viên cho nhà hàng. Hợp đồng ký với chuyên gia này cần có những nội dung chính gì? Tôi muốn công thức chế biến các món mới phải được bảo mật và sẽ được coi là bí mật kinh doanh của nhà hàng, tôi phải làm thủ tục gì?

22/12/2016 10:35

1. Cơ sở pháp lý:
- Luật sở hữu trí tuệ (SHTT) 2005

- Luật SHTT sửa đổi năm 2009
2. Ý kiến tư vấn
Đối với việc ký kết hợp đồng với chuyên gia ẩm thực, hợp đồng ký với chuyên gia cần chú ý đến việc xác định quyền tác giả và quyền liên quan thuộc về chủ đầu tư nhà hàng theo quy định sau:

Luật Sở hữu trí tuệ

Điều 39. Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả

1. Tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ chức mình là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng với tác giả sáng tạo ra tác phẩm là chủ sở hữu các quyền quy định tại Điều 20 và khoản 3 Điều 19 của Luật này, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Những nội dung chính trong hợp đồng cần xác định rõ, quyền tác giả và quyền liên quan thuộc nhà hàng, chuyên gia chỉ nắm giữ các quyền về nhân thân, trừ quyền được quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật SHTT. Đồng thời, hợp đồng cần quy định rõ, nhà hàng có quyền yêu cầu chuyên gia ẩm thực

Ngoài ra, cần xác định rõ nghĩa vụ bảo mật thông tin của chuyên gia trong và sau khi kết thúc hợp đồng với nhà hàng, trong hợp đồng nên có điều khoản rang buộc về bảo mật. Trong trường hợp

Đối với việc bảo vệbí mật kinh doanh: Bí mật kinh doanh (hay còn được biết đến là bí mật thương mại) là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Theo định nghĩa trên của Luật Sở hữu trí tuệ, những thông tin được coi là bí mật kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện theo điều 84 Luật SHTT như sau:

Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ

Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

Tuy nhiên, hiện nay Pháp luật Việt Nam hiện hành chỉ đưa ra một số biện pháp khắc phục và bồi thường thiệt hại khi xảy ra vi phạm chứ không có thủ tục đăng ký bảo hộ bí mật kinh doanh. Do vậy, mức độ bảo hộ đối với hình thức bí mật kinh doanh là khá yếu và doanh nghiệp cần tự mình bảo vệ bí mật kinh doanh của mình bằng các biện pháp cần thiết và hiệu quả.

Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) có gợi ý cho các doanh nghiệp sở hữu bí mật kinh doanh 10 chiến lược bảo hộ cơ bản; bao gồm:

- Nhận dạng bí mật kinh doanh: các doanh nghiệp nên cân nhắc khi quyết định coi một thông tin là bí mật thương mại. Khi đó, doanh nghiệp sẽ phải đánh giá các yếu tố như: phạm vi đã bộc lộ của thông tin; khả năng bảo mật thông tin; giá trị của thông tin đối với chính doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh; độ khó để người khác thu thập và tiếp cận thông tin…

Một số hành vi cụ thể bị coi là vi phạm quyền đối với bí mật kinh doanh được quy định như sau:

Điều 127, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009)

1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm (a), (b), (c) và (d) khoản này;

e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 3.A.3.8 của Chương này;

2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản (1) Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.

Trong trường hợp bí mật kinh doanh của nhà hàng bị xâm phạm, nhà hàng có thể áp dụng một số biện pháp như sau:

Hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hành chính, các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định trong Điều 211 và Điều 214 Luật Sở hữu trí tuệ.

Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định theo Điều 214 Luật Sở hữu trí tuệnhư sau:

 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thuộc các trường hợp tại Điều 211 bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a)Tịch thu hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu,  phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ;

b) Đình chỉ có thời hạnhoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đã xảy ra vi phạm.

3. Ngoài các hình thức xử phạt như trên, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc tiêu huỷ hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mạiđối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hoá quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu trí tuệhoặc buộc tái xuất đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, phương tiện, nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ sau khi đã loại bỏ các yếu tố vi phạm trên hàng hoá.

4. Mức phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

* Nội dung các câu trả lời không phản ánh quan điểm của VIAC

Share Post
MỘT SỐ TIN TỨC KHÁC
    Đăng ký nhận tin thư từ VIAC